HOME LỜI CHÚA ĐỨC
TIN LINH ĐẠO THẦN
HỌC ĐỜI SỐNG IN
ENGLISH VỀ TÁC GIẢ
Giáo
Xứ Ninh Cù Những
Bước Đường T́nh Yêu (H́nh) Những
Bước Đường T́nh Yêu (Video Clips) Họ Hàng
Bên Nội (Ninh Cù) Họ Hàng
Bên Ngoại (Thọ Cách)
HỌ HÀNG BÊN ÔNG BÀ NỘI
KHUÔN- DÂNG
Cụ nội Tính sinh được các ông Khuôn, Huân, Chúc. Ông Khuôn (bà Dâng) sinh được các cô bác Pháp, Tông, Tṛn, Môn, Hoanh.
Cụ Tạc, cụ Phục, cụ Luyện là ba
anh em ruột.
Cụ Tạc sinh bà Dâng (mẹ bố Môn), ông Măi (bố chú
Mại, chú T́nh, cô Kết).
Cụ Phục sinh ông Thước (bố cô Quỳ & chú
Tuế), ông Viết (bố cô Mỵ), ông Biên (bố chú
Thơ).
Cụ Luyện, bị ảnh hưởng thời phân sáp,
sinh bà Tấn, ông Châu (bố cô Tiếu), ông Ngọc (bố
chú Vượng).
|
|
HỌ HÀNG BÊN NỘI |
ÔNG
KHUÔN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cụ
Tính (cụ X) |
Ông
Khuôn (bà Dâng) |
Bác
Pháp (bác Cúc) |
Chị Nhợi
(Quất) |
Cháu Uyên, Căng, Hồng, Ca. |
|
(Ninh Cù) |
|
|
Anh Phép (Diệu) |
Cháu Thắm, Duyệt, Diễn, Vui,
Diêm, Duy, Thiên |
|
|
|
|
Chị
Sanh (Khấn) |
Cháu Khởi,
Rịnh, Trung, Hương, Lan, Huệ, |
|
|
|
|
Chị Tím
(Tưởng) |
Cháu Khanh. |
|
|
|
|
Anh Lễ
(Lư) |
Cháu Ngọc, Hoa, Quân, Phục, Anh. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
Tông (bác x) |
Chị Xem
(anh Được) |
Cháu Huyên,
Luyến, Quư, Nhự, Nhớ , Nghĩa, Khiết, Tuyết.
|
|
|
|
|
Chị
Châu (anh Tiều) |
Cháu Trưởng,
Lập, Hoàn, Thành, Công, Cộng,
Hường. |
|
|
|
Cô
Tông (bác Huề) |
Chị Huê
(anh Nhàn) |
Cháu Hạ, Hằng, Hiếu, Hành, Họa. |
|
|
|
|
Chị Lũ
(anh Ánh) |
Cháu Khánh, Quỳnh, Thủy. |
|
|
|
|
Chị Nở
(anh Ánh) |
Cháu Doanh, Dự, Gấm, Sánh. |
|
|
|
|
Anh Tiệm
(chị Lư) |
Cháu Tuấn, Tuệ, Hà, Thủy. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
Tṛn (bác Tảo) |
Anh Đằng
(chị Sự) |
Cháu Cương, Đăng,
Khương, Quyên, Xuân, Hải. |
|
|
|
|
Anh Đặng
(chị Hằng) |
Cháu Mẫn, Cường, Điền,
Mai, An. |
|
|
|
|
Chị Vái
(anh Tự) |
Cháu Vũ. |
|
|
|
|
Chỉ Vải |
|
|
|
|
|
Chị Nơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thầy
Môn (mẹ Cơi) |
Anh Đức
(Nga) |
Cháu Hoàng, Ngọc, Sử, Long. |
|
|
|
|
Chị Hài
(Đỗ) |
Cháu Trâm, Huyền, Diễn, Đạt,
Nhung, Dung. |
|
|
|
|
Liêm/Nhâm |
(đi tu, Ḍng Tên) |
|
|
|
|
Em Hải
(Sanh) |
Cháu Trang, Mai. |
|
|
|
|
Em Trúc/Hái
(Đô) |
Cháu Hằng, Hồng, Huy, Hưng, Hiền,
Hoài. |
|
|
|
|
Em Kiều
(Hải) |
Cháu Can. |
|
|
|
|
Em Loan
(Quang) |
Cháu Phượng, Phúc, Phương,
Ngọc, Sơn. |
|
|
|
|
Em Lộc
(Huệ) |
Cháu Ái, Ân, Tâm. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
Hoanh (chú Riệp) |
Em Tế
(Uyên) |
Cháu Tùng, Trinh, Thúy. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ông
Huân (bà x) |
Cô
Miên (chú Cửu) |
Em Hà (Hứa) |
Cháu Loan, Diệp, Thanh, Khâm, Tuynh, Hùng |
|
|
|
|
Em Nhân (Huy) |
Cháu Đạt, An. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ông
Chúc (bà x) |
Chú
Chiến (thím Nem) |
Em Tranh (Sức) |
Tuyền, Thiên, Loan, Lư, Thuấn, Úc. |
|
|
|
|
Em Rách |
|
|
|
|
|
Em Tận
(Hận) |
Liễu, Dương, Linh, Trinh, Khiết. |
|
|
|
|
Em Sẽ
(Lạc) |
Thuyên, Thi, Lịch, Thuyết, Linh,
Thùy. |
|
|
|
|
Em Nhẹ
(Hải) |
Phụng, Nhớ, Hiếu, Minh, Hạ. |
|
|
|
|
Em Nhàng (Huỳnh) |
Tín, Sô, Kiệt, Tuấn. |
|
|
|
|
Em Tâm
(Đào) |
Trang, Hằng, Tuấn, Tú. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
Lâu (thím Mắc) |
Em Uy (Bẩy) |
Cháu Xuyến, Uyển, |
|
|
|
|
Em Oai (Thiếp) |
Cháu Hùng, Hảo, |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
Chưa (cô Kết) |
Em Tân (x) |
Cháu … |
|
|
|
Chú
Chưa (thím Cây) |
Em Đào,
x, y |
Cháu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bà
cụ Tính chị |
|
|
|
|
|
Cụ
Cường (x) |
Bà
Soi (ông Điện) |
Chú
Sẻ (thím Xuyên) |
Em Xuân |
|
|
|
(Xá Thị) |
|
Em Sang |
Đi tu, ḍng Đaminh Tam Hiệp |
|
|
|
|
Em Minh (Yến) |
Cháu Mai, Khôi, Ngọc |
|
|
|
|
Em Nga |
|
|
|
|
|
Em Linh
(Vinh) |
Cháu Thái, Trang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HỌ HÀNG BÊN NỘI |
BÀ
DÂNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cụ
Tạc |
Bà
Dâng (ông Khuôn) |
Pháp,
Tông, Tṛn, |
Nhợi, Phép,
Sanh, … |
|
|
|
|
Môn,
Hoanh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ông
Măi (bà Hựu) |
Chú
Mại (x) |
Em Tề
(Kiên) |
Tâm, Phương, Hồng. |
|
|
|
|
Em Gia+
(lính) |
|
|
|
|
|
Em Công (Mạnh) |
Tâm, Trí, Kiều, Diễm, Thơm,
Thúy, Tho, Địa. |
|
|
|
|
Em Đồng
(Thủy) |
Thành. |
|
|
|
|
Em Tị |
|
|
|
|
|
Em Quốc
(Trâm) |
Sang, Thu. |
|
|
|
|
Em Thoi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
T́nh (x) |
Em Huệ
(Tô) |
Cháu Vũ, Ngọc, Bảo, Liễu,
Phú |
|
|
|
|
Em Sóng (Chuyền) |
Trang, Sử, Nhă. |
|
|
|
|
Em Sánh (Nghĩa) |
Ánh, Tuyết, Vương, Lan, Hiệp,
Phước. |
|
|
|
|
Em Tặng
(Hường) |
Tân+, Nhi, Lộc, B́nh, Xuyến. |
|
|
|
|
Em Phượng
(Quảng) |
Thu, Thi (Đan viện Thánh Mẫu
Phước Thiên). |
|
|
|
|
Em Ghi (Liên) |
Diễm, Tuấn, Toàn. |
|
|
|
|
Em Ơn
(Hoàng) |
Đạt, Khoa. |
|
|
|
Em Nghĩa
(Thúy) |
Cháu Hạnh, Giang. |
|
|
|
|
|
Em Nga (Lộc) |
Ngân (Huy), Ngà. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
Kết (chú Chưa) |
Em Tân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin do anh Tuân cung cấp (10/09/2024). |
|
Cụ
Phục |
Ông
Thước (x) |
Cô
Quỳ (Kỷ) |
Em Bàn (Hoa) |
Hồng, Phúc. |
|
(Ninh Cù) |
|
|
Em Hồng |
|
|
|
|
Cô
Láng (Giảng) |
Em Bào |
Quận, Trưởng, Suy, Đợi,
Mến, Kiên. |
|
|
|
|
Em Tạ |
|
|
|
|
|
Em Tài |
Trí, … |
|
|
|
|
Em Bảo |
|
|
|
|
Cô
Lếnh (Cội) |
Em Thi
(Chăm) |
Rặt, Chủ, Chỉ, Huy,
Hương. |
|
|
|
|
Em Cơ |
Hạnh (Cương) |
|
|
|
|
Em Xưa
(Măo) |
Hoài, Diễm, Hảo, Nhưng, Ngoan,
Đoàn SJ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
Bên (Phú) |
Em Túc |
|
|
|
|
|
Em Nây (Sản) |
Thảo, Vân, Cương, Hùng, |
|
|
|
|
Em Dấu
(Sĩ) |
Phát, x, Hoàng |
|
|
|
|
Em Sen |
|
|
|
|
|
Em
Phương |
Khoa |
|
|
|
|
Em Loan (Thiệu) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
Mồng (Thỉnh) |
Thoảng |
Nhung, Phượng, Hùng, |
|
|
|
|
Em Nga |
|
|
|
|
Cô
Mồng (Nam) |
Em Bộ |
|
|
|
|
|
Em Lại |
|
|
|
|
|
Em Vinh |
|
|
|
|
|
Em Quang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
Xừa (Thám) |
Em Thính
(Vượt) |
Nga, Ngọc, Ái, Trinh, Lân, Trung, Ḥa, Huệ.
|
|
|
|
|
Em Nghe (Biết) |
Tuấn, Lan, Thanh, Trực, Gấm, Lụa,
Tấn. |
|
|
|
|
Em Nói |
Năng, Hồng, Loan, Dân, Hiền. |
|
|
|
|
Em Đúng |
Tâm, Trúc, Minh, Quyên, Kiệt |
|
|
|
|
Em Đủ |
|
|
|
|
|
Em Kiểu |
Thoa, Dũng, Bảo |
|
|
|
|
Em Phượng |
Ly, Khánh. |
|
|
|
|
Em Yến |
Anh. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
Tuế (Cậy) |
Em Liên |
|
|
|
|
|
Em Tùng |
|
|
|
|
|
Em Dũng |
|
|
|
|
|
Em Tuyết |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ông
Viết/Chư |
Cô
Mỵ (Tuyết) |
Em Thiệp |
Liêm, Huệ, Hồng, Ngân, Nhung, Tuấn,
Luật, Dũng |
|
|
|
|
Em Liên |
|
|
|
|
|
Em Luyến |
Cảnh, Vân, Phong, Anh, Phụng, Thủy,
Dung, Hiếu. |
|
|
|
|
Em Luyện |
|
|
|
|
|
Em Thiêm |
|
|
|
|
|
Em Thiêng |
Hùng. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
Kèn (Toan) |
Em B́nh |
|
|
|
|
|
Em An |
|
|
|
|
|
Em Mến |
|
|
|
|
|
Cậy |
|
|
|
|
|
Em Cẩn |
|
|
|
|
|
Em Thơm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ông
Biên |
Chú
Trác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
Thơ (Ngư) |
Em Nhật/Thu
(Màu) |
Yến, Uyên, |
|
|
|
|
Em Thẩn
(Hường) |
Kiên, Nguyên, Nhung, Nhớ, |
|
|
|
|
Em Tim (Thiện) |
Ái, Công, Vọng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
X (Kiệm) |
Em Tín |
|
|
|
|
|
Em Bái, Lăng,
Lương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
Bàng (x) |
Em Ninh, Lê,
Hiển |
|
|
|
|
|
Hoàng, Ánh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
Lân (Ích) |
Em Tuấn,
Sử, … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin do chú Vượng cung cấp
(10/09/2024). |
|
Cụ
Luyện |
Bà
Tấn |
Chú
Thất |
|
|
|
(Đồng Vạn) |
|
Cô
Tờ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ông
Châu |
Chú
Chí |
|
|
|
|
|
Cô
Nhu (Ngân) |
Em Trà |
|
|
|
|
|
Em Đóa |
|
|
|
|
Cô
Thú (Bích) |
Em Bách |
|
|
|
|
|
Em Bạch |
|
|
|
|
|
Em Nhuệ |
|
|
|
|
Chú
Vinh |
|
|
|
|
|
Chú
Kính |
|
|
|
|
|
Cô
Tiếu (Điện) |
Em Hiến
(fr) |
|
|
|
|
|
Em xx |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ông
Ngọc (bà Hoan) |
Chú
Khương (x) |
Em xx |
|
|
|
|
Chú
Hoạt (x) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
Chúc (x) |
Em Mừng |
|
|
|
|
|
Em Khang |
|
|
|
|
|
Em Hiển |
|
|
|
|
|
Em Khoa |
|
|
|
|
|
Em Hiếu |
|
|
|
|
Cô
Hệ (Giảo) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
Ruệ (x) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
Giới (x) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
Thư (x) |
Em Khải |
|
|
|
|
|
Em Huyền |
|
|
|
|
|
Em Việt |
|
|
|
|
|
Em xx |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cô
Quy/Trâm (x) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
Vượng (Hằng) |
Em Vĩ
(Hoa) |
|
|
|
|
|
Em Phượng
(Vơ) |
|
|
|
|
|
Em Uyên (Duy) |
|
|
|
|
|
Em Hồng
(Châu) |
|
|
|
|
|
Em Ḥa (Thúy) |
|
|
|
|
|
Em Hạnh
(Nam) |
|
|
|
|
|
Em Nhung
(Vương) |
|
|
|
|
|
Em Trang (Hiếu) |
|
|
|
|
|
Em Long |
|
|
|
|
|
Em Tuấn |
|
Những
thông tin về họ hàng trên chắc chắn c̣n nhiều thiếu
sót và có những sai lầm.
Xin anh chị em vui ḷng phản hồi góp ư, để tôi chỉnh
sửa cho đúng hơn tốt hơn.
Bạn có thể phản hồi và góp ư qua e-mail [email protected] hay
đtdđ 090 798 1412 hay Viber +84 90 798 1412.
Cám ơn nhiều.
Về cách gọi họ hàng
Cách gọi họ hàng với ai tùy vào
tương quan người đó với cha với mẹ.
Với cha
Phân biệt anh hay em trai của cha, chị
hay em gái của cha. Người đó là:
· anh trai của cha, ta gọi
là bác, vợ của bác (anh trai của cha) cũng gọi là
bác (gái);
· em
trai của cha, ta gọi là chú, vợ của chú (em trai của
cha) gọi là thím (chú thím);
· chị
của cha, ta gọi là cô, chồng của cô (chị của
cha) gọi là bác (cô bác);
· em
gái của cha, ta cũng gọi là cô, chồng của cô (em
gái của cha) gọi là chú (cô chú).
Với mẹ
Phân biệt anh hay em trai của mẹ,
chị hay em gái của mẹ. Người đó là:
· anh trai của mẹ gọi
là bác, vợ của bác (anh trai của mẹ) cũng gọi
là bác;
· em
trai của mẹ gọi là cậu, vợ của cậu
(em trai của mẹ) gọi là mợ (cậu mợ);
· chị
của mẹ gọi là bá, chồng của bá (chị của
mẹ) cũng gọi là bác (bá);
· em
gái của mẹ gọi là d́, chồng của d́ (em gái của
mẹ) gọi là chú (d́).
Tương Quan Họ
Hàng Có Thể Bị Thay Đổi Bởi Người Phối
Ngẫu
Một
người khi trưởng thành lập gia đ́nh, con cái của
người đó sẽ có tương quan với cả
hai bên ḍng họ, và do đó cách xưng hô họ hàng có thể
bị thay đổi. Đây là trường hợp một
người có họ với cả hai bên.
Cụ
Tạc, cụ Phục, và cụ Luyện là ba anh em ruột.
V́
cụ Tạc là anh nên con cháu của cụ Tạc là vai trên
của con cháu cụ Phục và cụ Luyện. Tuy nhiên con
cháu ông Thước không xưng hô họ hàng ở vai dưới
với con cháu bà Dâng và ông Măi; con cháu của ông Viết và
Biên th́ xưng hô ở vai dưới với con cháu của
bà Dâng. Bố Môn không đồng ư lập trường này;
Bố Môn cho rằng gọi cô Mỵ chú Tuyết, chú
Thơ, cô Kiệm là đúng, và gọi cô Lếnh bác Cội,
cô Xừa bác Thám là sai; Bố Môn cho rằng phải gọi
là cô Lếnh chú Cội, cô Xừa chú Thám mới đúng.
Nếu
theo thứ tự họ hàng của cụ Tạc, cụ Phục,
cụ Luyện, th́ con cụ Phục (ông Thước, ông Viết,
ông Biên) là vai dưới của con cụ Tạc (bà Dâng, ông
Măi). Thực tế th́ không hoàn toàn như vậy.
·
Tại
sao gia tộc ông Viết và ông Biên chấp nhận là vai
dưới của bà Dâng ông Măi, c̣n con ông Thước (cô Lếnh,
cô Xừa, v.v.) th́ không? Phải chăng có cái ǵ chưa ổn
ở đây.
·
Tại
sao con cháu chú T́nh lại coi chú Thơ chú Kèn cô Mỵ là vai
trên? Phải chăng có cái ǵ chưa ổn ở đây.
Phải
chăng các con cháu của các cụ, hay của các ông các bà
không theo họ hàng của các cụ, mà theo họ hàng mới
với người phối ngẫu (chồng/vợ) của
ḿnh? Vâng, đúng vậy. Khi lập gia đ́nh, con cái với
tương quan họ hàng mới, cụ thể với họ
hàng bên người phối ngẫu, có thể đă thay
đổi tương quan họ hàng trước (do các cụ
các ông bà mà có). Trường hợp này, ta
sẽ theo họ hàng đời gần nhất (thân thiết
nhất) chứ không phải họ hàng bên nào cao hơn th́
ḿnh theo.
AD MAJOREM DEI GLORIAM
Chúc bạn an vui hạnh phúc.
Phạm Thanh Liêm
HOME LỜI CHÚA ĐỨC
TIN LINH ĐẠO THẦN
HỌC ĐỜI SỐNG IN
ENGLISH VỀ TÁC GIẢ
Giáo
Xứ Ninh Cù Những
Bước Đường T́nh Yêu (H́nh) Những
Bước Đường T́nh Yêu (Video Clips) Họ Hàng
Bên Nội (Ninh Cù) Họ Hàng
Bên Ngoại (Thọ Cách)